🌳 Cây phả hệ 🪭 Biểu đồ quạt 📊 Thống kê 📖 Sách gia phả
Đang đóng sách…
Chương

Đời thứ 1

1 gia đình / người được ghi chép

1.1

Cụ Khởi tổ (chưa rõ tên húy)

(Cụ Năm Đời)
Đã mất · Ngành 2
Cụ gốc ngành 2
Cụ là bậc Tiền tổ khai sáng Ngành 2 (ngành Em) của dòng tộc. Do thời gian xa xưa và phả tích bị mai một qua biến thiên lịch sử, con cháu đời sau chưa tường minh được tên húy, ngày sinh, ngày mất và nơi an nghỉ của cụ; trong gia tộc theo tục truyền khẩu quen gọi tôn kính là "Cụ Năm Đời" (tức bậc tổ cách 5 đời tính từ các bậc cao niên). Con cháu đời đời thành kính phụng thờ, ghi danh nơi đầu phả ký để lưu dấu cội nguồn muôn thuở.
Các con (2):
1. Phó Tiềm Đã mất tr. 000
2. Nguyễn Trọng Trác Đã mất tr. 000
Chương

Đời thứ 2

2 gia đình / người được ghi chép

2.1

Phó Tiềm

Đã mất · Ngành 2
Con của ông Cụ Khởi tổ (chưa rõ tên húy) tr. 000
Cụ Phó Tiềm sinh thời là bậc nghệ nhân thợ rèn danh tiếng.
1. Tập quán xưng danh nghề nghiệp truyền thống:
Ở đồng bằng Bắc Bộ xưa, trong các làng nghề thủ công (phường rèn, phường mộc, phường nề, thợ cối...), người mới học việc gọi là "thợ", nhưng người có tay nghề bậc thầy, làm chủ lò rèn hoặc đứng đầu một kíp/phường thợ thì được bạn nghề và dân làng tôn kính gọi là "Ông Phó", "Cụ Phó", "Bác Phó" (Phó rèn, Phó mộc, Phó cối...). Trong cơ cấu phường thợ cổ truyền: Người thợ cả/thầy cả hoặc thợ phó phụ trách kỹ thuật rèn đúc khi đi làm ăn xa. Dân gian thường ghép danh vị nghề nghiệp này vào tên húy để gọi tôn xưng, ví dụ cụ tên là Tiềm làm nghề rèn thì cả vùng kính cẩn gọi là "Cụ Phó Tiềm" (tương tự như cụ Phó Bảng, cụ Phó Cối, cụ Hương, cụ Trùm...). Lâu dần, danh xưng nghề nghiệp trở thành tục danh chính thức.
2. Minh chứng vật thể hiện còn (từ ký ức điền dã gia tộc):
Các bậc cao niên trong họ kể lại: Bia mộ của cụ hiện vẫn còn tại khu vực Gò Cá, trên văn bia đá khắc rõ danh hiệu "Cụ Phó Tiềm". Các chú đời sau đi viếng mộ đã dịch trực tiếp từ văn bia này để nối dòng thế thứ Ngành 2.
3. Về việc lên Thái Nguyên và mất nơi đất khách:
Cuối thế kỷ 19 đến nửa đầu thế kỷ 20, Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp khai khoáng (mỏ than, mỏ sắt Trại Cau...) lớn nhất xứ Bắc thuộc Pháp. Rất nhiều kíp thợ rèn tài hoa từ Hà Đông, Đan Phượng, Hoài Đức lên Thái Nguyên mở lò rèn đúc công cụ sản xuất, cuốc xẻng mỏ, phụ tùng xe goòng. Do dịch bệnh, sơn lam chướng khí thời bấy giờ, cụ đã tạ thế nơi đất khách, không kịp đưa hài cốt về quê ("mất xác").
Vợ cả: Bà Chính thất (chưa rõ húy) · Đã mất (Bà Cả)
Vợ hai: Bà Thứ thất (chưa rõ húy) · Đã mất (Bà Hai)
Các con (5):
Với vợ cả bà Chính thất (chưa rõ húy)
1. Bà Lý Lễ Đã mất tr. 000
2. Nguyễn Thị Linh Đã mất tr. 000
3. Nguyễn Thị Phi Đã mất tr. 000
Với vợ hai bà Thứ thất (chưa rõ húy)
4. Nguyễn Trọng Tiện 1900 – ? tr. 000
Chưa rõ mẹ/cha
5. Nguyễn Trọng Năm Đã mất tr. 000
2.2

Nguyễn Trọng Trác

Đã mất · Ngành 2
Con của ông Cụ Khởi tổ (chưa rõ tên húy) tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Lý · Đã mất
Các con (1):
1. Nguyễn Trọng Chỉnh 1888 – 1951 tr. 000
Chương

Đời thứ 3

7 gia đình / người được ghi chép

3.1

Nguyễn Trọng Hán

Đã mất · Ngành 1
Cụ gốc ngành 1
Giỗ: 30/5 âm lịch
Vợ cả: Bà Nguyễn Thị Minh · Đã mất
Vợ hai: Bà Thứ thất (chưa rõ húy) · Đã mất
Các con (7):
Với vợ cả bà Nguyễn Thị Minh
1. Nguyễn Trọng Hài ? – Mất mùng 4 tháng Giêng 1947 (Bến đò Dày, Liên Hà) tr. 000
2. Nguyễn Trọng Thu Đã mất tr. 000
3. Nguyễn Trọng Thi ? – Mất khi còn nhỏ (khoảng 4–6 tuổi) tr. 000
4. Nguyễn Thị Hệ Đã mất tr. 000
Với vợ hai bà Thứ thất (chưa rõ húy)
5. Nguyễn Trọng Trí 1905 – 1958 tr. 000
6. Nguyễn Trọng Mễnh ? – Mất khi còn nhỏ tr. 000
7. Nguyễn Thị Dụng ? – Mất khi còn nhỏ tr. 000
3.2

Bà Lý Lễ

(Trưởng nữ (lấy cụ Lý Lễ))
Đã mất · Ngành 2
Con của ông Phó Tiềm và bà Chính thất (chưa rõ húy) (vợ cả) tr. 000
Quê: Xã Ô Diên (thôn Đan Hội, xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội)
Trưởng nữ của Cụ Phó Tiềm và Cụ bà Chính thất. Xuất giá lấy cụ Lý Lễ, trong gia tộc và dân làng xưa thường kính gọi theo danh vị hôn phối là Cụ bà Lý Lễ. Hiện chưa rõ tên húy, ngày sinh, ngày mất và nơi an nghỉ.
3.3

Nguyễn Thị Linh

(Bà Linh (ngõ Gai))
Đã mất · Ngành 2
Con của ông Phó Tiềm và bà Chính thất (chưa rõ húy) (vợ cả) tr. 000
Quê: Xã Ô Diên (thôn Đan Hội, xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội)
Con gái thứ hai của Cụ Phó Tiềm và Cụ bà Chính thất. Sinh thời cư ngụ tại khu vực ngõ Gai. Cháu con đời đời ghi nhớ cội nguồn phụng thờ.
3.4

Nguyễn Thị Phi

(Bà Phi (ngõ Gai))
Đã mất · Ngành 2
Con của ông Phó Tiềm và bà Chính thất (chưa rõ húy) (vợ cả) tr. 000
Quê: Xã Ô Diên (thôn Đan Hội, xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội)
Con gái thứ ba của Cụ Phó Tiềm và Cụ bà Chính thất. Sinh thời cư ngụ tại khu vực ngõ Gai. Cháu con đời đời ghi nhớ cội nguồn phụng thờ.
3.5

Nguyễn Trọng Tiện

1900 – ? · Ngành 2
Con của ông Phó Tiềm và bà Thứ thất (chưa rõ húy) (vợ hai) tr. 000
Vợ: Bà Phú · 1901 – ?
Các con (5):
1. Nguyễn Trọng Phúc 1926 – ?
2. Mùi 1931 – ?
3. Nguyễn Trọng Lợi Đã mất tr. 000
4. Lộc 1937 – ? tr. 000
5. Nguyễn Trọng Lại 1944 – ?
3.6

Nguyễn Trọng Năm

Đã mất · Ngành 2
Con của ông Phó Tiềm tr. 000
Các con (4):
1. Nguyễn Trọng Tồ Đã mất tr. 000
2. Nhân Đã mất
3. Nhị Đã mất
4. Sự Đã mất
3.7

Nguyễn Trọng Chỉnh

1888 – 1951 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Trác tr. 000
Cống Chỉnh
Vợ: Bà Nguyễn Thị Thục · 1890 – 1972
Các con (6):
1. Nguyễn Trọng Vinh 1920 – 2011 tr. 000
2. Nguyễn Trọng Vệ Đã mất tr. 000
3. Nguyễn Thị Quýnh Đã mất
4. Nguyễn Thị Nhít Đã mất
5. Nguyễn Thị Ca Đã mất
6. Nguyễn Thị Trai Đã mất
Chương

Đời thứ 4

12 gia đình / người được ghi chép

4.1

Nguyễn Trọng Hài

(Giai (Trưởng nam))
? – Mất mùng 4 tháng Giêng 1947 (Bến đò Dày, Liên Hà) · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hán và bà Nguyễn Thị Minh (vợ cả) tr. 000
Quê: Thôn Đan Hội, xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội (nay là xã Ô Diên) · Giỗ: 4/1 âm lịch · An táng: Bến đò Dày, sông Hồng (xã Liên Hà cũ, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội)
Cụ Nguyễn Trọng Hài (tục danh gọi tôn kính là Cụ Giai), là bậc Trưởng nam đời thứ 4 của Cụ Nguyễn Trọng Hán và Cụ bà Chính thất Nguyễn Thị Minh.
Về thời điểm và hoàn cảnh cụ mất:
Theo lời bà Biên (thời điểm đó đã 30 tuổi nên biết rõ việc) kể lại: Cụ Hài đưa 3 mẹ con (cụ bà vợ cụ Sửu, ông Tuấn, ông Tuệ) đi tản cư sang bên Bắc, khi đến bến đò (có lẽ là bến đò Dày trên sông Hồng, thuộc địa bàn xã Liên Hà cũ, huyện Đan Phượng) thì bị máy bay Pháp bắn. Khi đó ông Tuệ còn bé ngồi trong thúng, ông Tuấn đi bộ được. Cụ Ba (thân sinh ra ông Thìn) đi cùng đã chạy thoát về báo tin (thông tin này do chú Láng/Thành truyền lại). Cụ Hài bị máy bay Pháp bắn trúng và tử nạn tại bến đò.
Thời điểm xảy ra sự việc là vào đầu năm 1947, diễn ra sau ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) nên mới có máy bay Pháp bắn phá người dân đi tản cư. Ngày giỗ của cụ Hài là mùng 4 tháng Giêng âm lịch, cho nên lúc bấy giờ mùng 4 tháng Giêng âm lịch tức là sang đầu năm 1947 (năm Đinh Hợi, nhằm ngày 25/01/1947 Dương lịch).
Đính chính khảo dị lịch sử:
Chi tiết trước đây cho rằng cụ mất năm 1942 là chưa chính xác (xuất phát từ việc suy đoán cơ học dựa theo lời kể của ông Nhớn rằng khi ông được khoảng 9 tuổi thì bố mất, hoặc truyền ngôn cụ mất ở Tuy Khê). Nay dòng họ chính thức đính chính: Cụ Hài mất vào mùng 4 tháng Giêng năm Đinh Hợi (đầu năm 1947) tại bến đò Dày do máy bay Pháp bắn trong đợt tản cư sau ngày Toàn quốc kháng chiến, theo đúng lời kể của bà Biên và cụ Ba.
Ngày giỗ kỵ nhật của cụ được gia tộc phụng cúng vào ngày mùng 4 tháng Giêng (4/1 âm lịch) hàng năm.
Vợ cả: Bà Chính thất (chưa rõ húy) · Đã mất (Bà Cả)
Vợ hai: Bà Nguyễn Thị Sửu · ? – 1975
Các con (1):
Với vợ hai bà Nguyễn Thị Sửu
1. Lê Văn Nhớn Sinh 1933 tr. 000
4.2

Nguyễn Trọng Thu

Đã mất · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hán và bà Nguyễn Thị Minh (vợ cả) tr. 000
Giỗ: 2/5 âm lịch
Vợ cả: Bà Nguyễn Thị Ốc · Đã mất · Giỗ: 1/12 âm lịch
Vợ hai: Bà Nguyễn Thị Kích · Đã mất · Giỗ: 4/4 âm lịch
Các con (9):
Với vợ cả bà Nguyễn Thị Ốc
1. Nguyễn Trọng Tuyết 1907 – 25/06/1977 tr. 000
2. Nguyễn Trọng Biên tr. 000
3. Nguyễn Trọng Long tr. 000
Với vợ hai bà Nguyễn Thị Kích
4. Nguyễn Trọng Hòa ? – 04/03/1945 tr. 000
5. Nguyễn Trọng Pháp tr. 000
6. Nguyễn Trọng Luật tr. 000
7. Nguyễn Thị Bảy tr. 000
8. Nguyễn Trọng Tám tr. 000
9. Nguyễn Trọng Thanh 1932 – 2006 · con nuôi nhập họ (3 ô vuông) tr. 000
4.3

Nguyễn Trọng Thi

? – Mất khi còn nhỏ (khoảng 4–6 tuổi) · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hán và bà Nguyễn Thị Minh (vợ cả) tr. 000
Giỗ: 22/2 âm lịch
Nguyễn Trọng Thi, là con trai của Cụ Nguyễn Trọng Hán và Cụ bà Chính thất Nguyễn Thị Minh (em trai của Cụ Nguyễn Trọng Thu). Sinh thời, người không may đoản mệnh mất sớm từ thuở ấu thơ (khoảng độ bốn đến sáu tuổi). Ngày kỵ nhật giỗ hàng năm vào ngày 22 tháng 2 âm lịch (22/2). Gia tộc trân trọng lưu danh nơi phả ký để cháu con muôn đời tưởng nhớ.
4.4

Nguyễn Thị Hệ

Đã mất · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hán và bà Nguyễn Thị Minh (vợ cả) tr. 000
Cụ Nguyễn Thị Hệ, là con gái thứ năm của Cụ Nguyễn Trọng Hán và Cụ bà Chính thất Nguyễn Thị Minh (em gái ruột của Cụ Trưởng nam Nguyễn Trọng Hài - Cụ Giai). Theo lời kể xác thực của các bậc cao niên trong gia tộc, cụ có một người con đi theo cậu ruột (Cụ Hài) gánh hàng thuê cho nhà cụ Chắt Liên. Trên chuyến đò vượt qua sông Hồng tại bến đò Dày (xã Liên Hà cũ), máy bay giặc Pháp bắn chìm đò khiến người con của cụ cùng Cụ Hài đều tử nạn trên dòng sông Hồng. Nỗi đau thương mất mát ấy được dòng tộc muôn đời xót xa ghi nhớ.
4.5

Nguyễn Trọng Trí

1905 – 1958 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hán và bà Thứ thất (chưa rõ húy) (vợ hai) tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Con · ? – 1986
Các con (4):
1. Nguyễn Trọng Thìn 1928 – 2020 tr. 000
2. Nguyễn Thị Đồi 1930 – Thất lạc năm 1930 · con nuôi nhập họ (3 ô vuông) tr. 000
3. Nguyễn Thị Gái
4. Nguyễn Thị Tư tr. 000
4.6

Nguyễn Trọng Mễnh

(Mãnh, Mẫn (Lồi))
? – Mất khi còn nhỏ · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hán và bà Thứ thất (chưa rõ húy) (vợ hai) tr. 000
Sinh hạ thuở nhỏ không may mang tật bệnh nơi mắt, sớm quy tiên từ lúc còn ấu thơ. Linh hồn thuần khiết, gia đình đời đời tôn phụng làm Ông Hoàng tại gia. Hiện do chi phái hậu duệ đời thứ 6 (ông Nguyễn Trọng Tâm) phụng thờ trang nghiêm tại gia đường.
4.7

Nguyễn Thị Dụng

? – Mất khi còn nhỏ · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hán và bà Thứ thất (chưa rõ húy) (vợ hai) tr. 000
Sinh hạ gặp chứng bạo bệnh khó nuôi, sớm thác hóa từ thuở thơ ấu. Linh hồn trong sáng hiển linh, gia đình tôn phụng làm Bà Cô Tổ. Hiện do chi phái hậu duệ đời thứ 6 kế tục phụng tự chu đáo.
4.8

Nguyễn Trọng Lợi

Đã mất · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Tiện tr. 000
Các con (3):
1. Nguyễn Trọng Khương Sinh 1959 tr. 000
2. Thường Sinh 1963
3. Nguyễn Trọng Hạnh Sinh 1970 tr. 000
4.9

Lộc

(Kẹo)
1937 – ? · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Tiện tr. 000
4.10

Nguyễn Trọng Tồ

Đã mất · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Năm tr. 000
Các con (1):
1. Nguyễn Trọng Tuấn
4.11

Nguyễn Trọng Vinh

1920 – 2011 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Chỉnh tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Sổ · 1925 – 2018
Các con (6):
1. Nguyễn Thị Chắt 1952 – ?
2. Ngọ Sinh 1954
3. Nguyễn Trọng Sửa 1957 – 2024 tr. 000
4. Nguyễn Trọng Sai Sinh 1957 tr. 000
5. Lan Sinh 1959
6. Nguyễn Trọng Huệ Sinh 1963 tr. 000
4.12

Nguyễn Trọng Vệ

Đã mất · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Chỉnh tr. 000
Liệt Sỹ không có vợ con
Chương

Đời thứ 5

18 gia đình / người được ghi chép

5.1

Lê Văn Nhớn

Sinh 1933 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hài và bà Nguyễn Thị Sửu (vợ hai) tr. 000
Quê: Số 114–116, đường Đạc 9, thôn Trung Hà, xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội (nay là xã Liên Minh)
Cụ Lê Văn Nhớn sinh năm 1933 (năm Quý Dậu), là con trai trưởng của Cụ Nguyễn Trọng Hài (Cụ Giai) và Cụ bà Nguyễn Thị Sửu. Sinh thời thuở nhỏ, song thân cụ sinh hạ được mấy người con đầu nhưng do hoàn cảnh thuốc men y tế thời thuộc địa thiếu thốn nên đều đoản mệnh non yểu ("khó nuôi"). Vì tấm lòng hiếu sinh sâu nặng và mong bảo toàn giọt máu nối dõi, cha mẹ cụ đã thuận theo tập tục tín ngưỡng cổ truyền của đồng bằng Bắc Bộ xưa: làm lễ gửi cụ làm con nuôi tạm thời ("gửi nuôi vía / đổi vía tìm phúc") sang mang dòng họ Lê (Lê Văn Nhớn) để nương nhờ phúc ấm, tránh vía dữ. Quá trình nuôi dưỡng diễn ra chu đáo theo kiểu gửi tạm nuôi rồi lại đón về chăm sóc, rồi lại gửi tạm, tuyệt nhiên không phải vì bần hàn đói khổ mà đem bỏ con. Đến năm 12 tuổi, khi thể trạng đã vững vàng vượt qua hạn tuổi hiểm nghèo, gia đình đã làm lễ đón hẳn cụ về gia đình phụng dưỡng. Năm cụ vừa tròn 9 tuổi (1942), thân phụ cụ là Cụ Giai không may hy sinh bên bờ sông Tuy Khê (Đoan Hùng, Phú Thọ), cụ sớm phải kiên cường tự lập từ thuở ấu thơ. Hiện nay cụ đã đại thọ hơn 90 tuổi, ngụ tại Số 114–116, đường Đạc 9, thôn Trung Hà, xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội (nay thuộc xã Liên Minh), là bậc nhân chứng lịch sử sống động, người gìn giữ ký ức vàng son và là niềm tự hào đại thọ của toàn dòng họ.
5.2

Nguyễn Trọng Tuyết

1907 – 25/06/1977 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Ốc (vợ cả) tr. 000
Giỗ: 9/5 âm lịch
Vợ: Bà Nguyễn Thị Nhữ · 1910 – 28/02/2008 · Giỗ: 22/1 âm lịch
Các con (5):
1. Trọng Thị Vân
2. Trọng Thị Vy
3. Nguyễn Trọng Thanh
4. Nguyễn Trọng Dần tr. 000
5. Nguyễn Thị Chín
5.3

Nguyễn Trọng Biên

Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Ốc (vợ cả) tr. 000
❦ Tư liệu: Ảnh đi khai hoang ở Đoan Hùng
Nơi: Đoan Hùng
Ảnh đi khai hoang ở Đoan Hùng
Người đội mũ là cụ Biên, đứng bên cạnh áo trắng là bác Cầu đã hy sinh, còn người ngồi khăn trắng là cụ Phương.
Vợ: Bà Nguyễn Thị Tựu
Các con (6):
1. Nguyễn Thị Đích
2. Nguyễn Thị Bích
3. Nguyễn Trọng Toàn
4. Nguyễn Trọng Thành
5. Nguyễn Thị Phương
6. Nguyễn Trọng Hưng
5.4

Nguyễn Trọng Long

(Con nuôi Bắc Ninh)
Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Ốc (vợ cả) tr. 000
Do hoàn cảnh thời cuộc ngặt nghèo, cụ được gia đình đem cho làm con nuôi sang bên Bắc Ninh.
❧ Có trong tư liệu «Ký ức thời bao cấp: Bữa cơm độn khoai ngô, manh áo vá và nghĩa tình cưu mang ruột thịt» (mục ông Nguyễn Trọng Hòa) tr. 000
Các con (5):
1. Nguyễn Trọng Lia
2. Nguyễn Thị Thường
3. Nguyễn Thị An
4. Nguyễn Thị Linh
5. Nguyễn Thị Thủy
5.5

Nguyễn Trọng Hòa

? – 04/03/1945 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Kích (vợ hai) tr. 000
Giỗ: 20/1 âm lịch
Sinh thời cụ mất sớm, cụ bà sau đó đi bước nữa. Hai người con thơ dại của cụ là ông Nguyễn Trọng Hợp và bà Nguyễn Thị Tý được các chú ruột (Cụ Sáu Luật và Cụ Năm) đón về cưu mang, chăm sóc và nuôi nấng nên người, vẹn tròn nghĩa tình cốt nhục gia tộc.
❦ Tư liệu: Ký ức thời bao cấp: Bữa cơm độn khoai ngô, manh áo vá và nghĩa tình cưu mang ruột thịt
Thời gian: Giai đoạn trước 1975 – 1986 · Nơi: Thôn Đan Hội, xã Ô Diên, Hà Nội · Cùng: Nguyễn Trọng Hợp tr. 000, Nguyễn Thị Tý tr. 000, Nguyễn Trọng Long tr. 000, Nguyễn Trọng Luật tr. 000
Thuở xưa, cuộc sống của người dân quê Cội – làng Đan Hội trải qua muôn vàn gian nan thiếu thốn, đặc biệt là giai đoạn trước năm 1975 kéo dài suốt thời kỳ bao cấp cho đến trước Đổi mới 1986. Có những giai đoạn ngặt nghèo, cả tháng trời trong nhà không có lấy một bữa cơm có miếng thịt. Bữa ăn hàng ngày chỉ có hai bữa, cơm không đủ no mà phải độn ngô, độn khoai (nhất là khoai tia) hay bo bo, bột mì. Manh áo mặc trên người phải chắp vá chằng vá đụp qua bao năm tháng để nhường nhịn cho con trẻ.
Trong hoàn cảnh cơ cực ấy, tình nghĩa gia đình và nghĩa tình máu mủ ruột thịt họ Nguyễn Trọng càng thêm ngời sáng. Khi cụ Nguyễn Trọng Hòa (con trưởng cụ Thu) không may qua đời sớm, để lại hai con nhỏ dại trong khi người vợ phải đi bước nữa, các anh em ruột trong nhà đã mở rộng vòng tay cưu mang cháu mồ côi: Cụ Sáu (Nguyễn Trọng Luật) đón người cháu trai là Nguyễn Trọng Hợp về nuôi dưỡng, chăm bẵm như con đẻ; còn người con gái là Nguyễn Thị Tý được người chú là cụ Năm đón về cưu mang nuôi nấng chu tất. Cũng giữa những năm tháng bĩ cực ấy, do hoàn cảnh thời cuộc ngặt nghèo, người con trai là cụ Nguyễn Trọng Long được gia đình đem cho làm con nuôi sang bên Bắc Ninh. Dù trải qua bao biến thiên, đói nghèo và cách trở, cháu con dòng họ vẫn một lòng đùm bọc, trọn đạo hiếu nghĩa và giữ vững gia phong phép tắc.
— Nguồn: Ký ức truyền ngôn gia tộc
Vợ: Bà Nguyễn Thị Đức · ? – 14/02/1993 · Giỗ: 23/1 âm lịch
Các con (2):
1. Nguyễn Trọng Hợp 01/03/1942 – 25/01/2023 tr. 000
2. Nguyễn Thị Tý Sinh 1944 tr. 000
5.6

Nguyễn Trọng Pháp

(Lâm Bịu)
Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Kích (vợ hai) tr. 000
Các con (7):
1. Nguyễn Trọng Mật
2. Nguyễn Trọng Tính
3. Nguyễn Trọng Trung
4. Nguyễn Trọng Hải
5. Nguyễn Trọng Sơn
6. Nguyễn Trọng Thủy
7. Nguyễn Trọng Hồng
5.7

Nguyễn Trọng Luật

(Cụ Sáu)
Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Kích (vợ hai) tr. 000
❦ Tư liệu: Khung cửi quê Cội & Ký sự biến chuyển ruộng đất nông nghiệp (1975 – 1986 – 1991)
Thời gian: Giai đoạn 1975 – 1991 · Nơi: Thôn Đan Hội, xã Ô Diên, Hà Nội
Gắn liền với đồng ruộng phù sa, nghề dệt cửi truyền thống từng là linh hồn sinh kế của làng Đan Hội suốt bao đời. Thuở xưa, con gái trong làng từ khi lên 5, lên 6 tuổi đã quen với tiếng thoi đưa lách cách, ngồi bên khung cửi phụ việc suốt chỉ, cuộn sợi rồi dần thuần thục nghề cấy lúa, dệt vải. Nghề dệt cửi thủ công gắn bó bền bỉ suốt tuổi hoa niên của bao thế hệ thôn nữ xứ Đoài. Đến khi xóa bỏ cơ chế bao cấp, Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp giải thể, nếp sản xuất cũ khép lại, người làng Đan Hội đứng trước bước ngoặt mưu sinh: những gia đình có vốn liếng tích lũy thì mua hoặc thuê khung cửi cơ khí về tự tổ chức dệt tại gia; còn những người không có vốn thì nhanh nhạy, chịu khó chuyển hướng đi học nghề thợ may để tự lực nuôi sống gia đình.
Song song với nghề dệt là bức tranh biến chuyển của chính sách ruộng đất nông nghiệp qua từng giai đoạn lịch sử: • Thời kỳ Hợp tác xã (sau năm 1975 đến trước 1986): Ruộng khoán được phân chia theo định mức lao động canh tác của làng xã thời bấy giờ, thông thường nam giới (trai) được chia tiêu chuẩn 6 sào, còn nữ giới (gái) được chia tiêu chuẩn 3 sào. • Những người con quê hương lên đường tòng quân nhập ngũ bảo vệ Tổ quốc, sau xuất ngũ chuyển ngành làm công nhân nhà nước (hưởng chế độ lương và tem phiếu) thì theo chính sách thời bấy giờ không còn thuộc diện phân chia ruộng đất nông nghiệp tại làng quê nữa. • Đến đợt chia lại ruộng đất lịch sử năm 1991 (thời kỳ thực hiện Nghị định 64/CP và Khoán 10, giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài theo định suất nhân khẩu nông thôn): Người cao tuổi hết tuổi lao động được tiêu chuẩn chia 10 thước ruộng; trẻ nhỏ mới sinh được chia 10 thước; còn người trong độ tuổi lao động chính được chia tiêu chuẩn 1 sào 12 thước (vùng đồng bằng Bắc Bộ quy ước 1 mẫu = 10 sào = 150 thước; 1 sào = 15 thước).
Những biến chuyển kinh tế – xã hội ấy là lát cắt lịch sử chân thực của nông thôn Bắc Bộ nửa cuối thế kỷ XX, khắc ghi chặng đường gian khó mà kiên cường của bao thế hệ tiền nhân trên mảnh đất quê Cội.
— Nguồn: Ký sự điền dã lịch sử quê hương
❧ Có trong tư liệu «Ký ức thời bao cấp: Bữa cơm độn khoai ngô, manh áo vá và nghĩa tình cưu mang ruột thịt» (mục ông Nguyễn Trọng Hòa) tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Hựu
Các con (8):
1. Nguyễn Thị Thân
2. Nguyễn Thị Loan tr. 000
3. Nguyễn Thị May ? – Thất lạc (bặt vô âm tín) tr. 000
4. Nguyễn Thị Vá con nuôi nhập họ (3 ô vuông) tr. 000
5. Nguyễn Thị Thêu
6. Nguyễn Trọng Điển tr. 000
7. Nguyễn Thị Thơm Sinh 1959 tr. 000
8. Nguyễn Trọng Điền tr. 000
5.8

Nguyễn Thị Bảy

Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Kích (vợ hai) tr. 000
Con gái của cụ Nguyễn Trọng Thu và cụ bà Nguyễn Thị Kích. Xuất giá sinh hạ được người con thường gọi là Tân (Tân Rỗ). Cháu con mai sau tiếp tục liên hệ, hỏi thăm đầy đủ tên húy để bổ khuyết vào phả hệ.
5.9

Nguyễn Trọng Tám

(liệt sĩ)
Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Kích (vợ hai) tr. 000
5.10

Nguyễn Trọng Thanh

1932 – 2006 · con nuôi nhập họ (3 ô vuông) · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thu và bà Nguyễn Thị Kích (vợ hai) tr. 000
Con nuôi cụ Thu mang về từ Cao Bằng
Vợ: Bà Nguyễn Thị Y · Sinh 1932
Các con (8):
1. Nguyễn Trọng Tuấn Sinh 1955 tr. 000
2. Nguyễn Thị Bình Sinh 1953 tr. 000
3. Nguyễn Thị Hòa Sinh 1958
4. Nguyễn Thị Dung Sinh 1960
5. Nguyễn Thị Nguyệt Sinh 1962
6. Nguyễn Thị Mai Sinh 1966
7. Nguyễn Trọng Hùng Sinh 1969 tr. 000
8. Nguyễn Trọng Tiến tr. 000
5.11

Nguyễn Trọng Thìn

1928 – 2020 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Trí và bà Nguyễn Thị Con tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị On · ? – 2014
Các con (11):
1. Nguyễn Trọng Thành 1949 – 2024 tr. 000
2. Nguyễn Trọng Tâm Sinh 1951 tr. 000
3. Nguyễn Trọng Tính Đã mất tr. 000
4. Nguyễn Thị Yên Sinh 1955
5. Nguyễn Trọng Hồng Đã mất tr. 000
6. Nguyễn Thị Hiền Sinh 1958
7. Nguyễn Thị Từ Sinh 1960
8. Nguyễn Thị Thanh Sinh 1962
9. Nguyễn Thị Chiến Sinh 1966
10. Nguyễn Thị Minh Sinh 1970
11. Nguyễn Thị Liên Sinh 1972
5.12

Nguyễn Thị Đồi

(Cô Đồi, Cô Tư)
1930 – Thất lạc năm 1930 · con nuôi nhập họ (3 ô vuông) · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Trí và bà Nguyễn Thị Con tr. 000
Sinh khoảng năm 1929 – 1930 tại quê nhà Đan Hội, trong gia đình thuở nhỏ thường gọi là cô Đồi hoặc cô Tư. Năm 1930, giữa bối cảnh đất nước gian khó, cụ ông đi làm phu tại mỏ thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng). Cụ bà bế cô (khi đó còn ẵm ngửa) cùng dắt theo người con trai lớn mới hơn 2 tuổi lặn lội lên mỏ tìm chồng. Giữa bước đường cùng quẫn đói nghèo, hai cụ đành ngậm ngùi đưa người con trai về quê, gạt nước mắt gửi cô lại cho một gia đình đồng bào dân tộc thiểu số bản địa tại vùng mỏ Tĩnh Túc nhận làm con nuôi với tâm nguyện con được cưu mang và bảo toàn sự sống. Từ ngày ấy đến nay bặt vô âm tín.
5.13

Nguyễn Thị Tư

Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Trí và bà Nguyễn Thị Con tr. 000
Theo gia đình truyền ngôn: Có thể là cùng một người với cô Đồi (sinh năm 1930, gửi làm con nuôi tại mỏ thiếc Tĩnh Túc, Cao Bằng; gọi Tư vì là người con thứ tư trong nhà).
5.14

Nguyễn Trọng Khương

Sinh 1959 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Lợi tr. 000
Vợ: Bà Thời
Các con (3):
1. Nguyễn Trọng Minh tr. 000
2. Nguyễn Thị Giang Sinh 1985
3. Trọng Thị Thơ Sinh 1991
5.15

Nguyễn Trọng Hạnh

Sinh 1970 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Lợi tr. 000
Các con (3):
1. Nhàn Sinh 1995
2. Nguyễn Trọng Huy Sinh 1998
3. Nguyễn Trọng Tú Sinh 2006
5.16

Nguyễn Trọng Sửa

1957 – 2024 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Vinh tr. 000
Vợ: Bà Duy Thị Hạnh · Sinh 1958
Các con (3):
1. Nguyễn Trọng Hải tr. 000
2. Nguyễn Thị Hồng
3. Nguyễn Trọng Quý Sinh 1983 tr. 000
5.17

Nguyễn Trọng Sai

Sinh 1957 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Vinh tr. 000
Vợ: Bà Bá Thị Nhừ · Sinh 1959
Các con (2):
1. Nguyễn Trọng Tùng Sinh 1980 tr. 000
2. Nguyễn Thị Mai Sinh 1985
5.18

Nguyễn Trọng Huệ

Sinh 1963 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Vinh tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Liệu · Sinh 1963
Các con (3):
1. Nguyễn Trọng Huy Sinh 1995
2. Nguyễn Thị Hường
3. Nguyễn Thị Huyền
Chương

Đời thứ 6

21 gia đình / người được ghi chép

6.1

Nguyễn Trọng Dần

(liệt sĩ)
Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Tuyết và bà Nguyễn Thị Nhữ tr. 000
6.2

Nguyễn Trọng Hợp

01/03/1942 – 25/01/2023 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hòa và bà Nguyễn Thị Đức tr. 000
Giỗ: 4/1 âm lịch
Thân phụ là cụ Nguyễn Trọng Hòa mất sớm từ khi ông còn nhỏ, mẹ đi bước nữa. Ông được người chú ruột là Cụ Sáu (Nguyễn Trọng Luật) đón về gia đình cưu mang, chăm bẵm, dạy dỗ và nuôi dưỡng như con đẻ, trọn vẹn tình nghĩa máu mủ ruột thịt.
❧ Có trong tư liệu «Ký ức thời bao cấp: Bữa cơm độn khoai ngô, manh áo vá và nghĩa tình cưu mang ruột thịt» (mục ông Nguyễn Trọng Hòa) tr. 000
Vợ: Bà Trần Thị Tý · 1947 – 05/03/2013 · Giỗ: 24/1 âm lịch
Các con (4):
1. Nguyễn Thị Thu Hiền Sinh 1971
2. Nguyễn Trọng Hùng Sinh 1974 tr. 000
3. Nguyễn Trọng Hiển Sinh 1981
4. Nguyễn Trọng Hoàn Sinh 1984
6.3

Nguyễn Thị Tý

Sinh 1944 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hòa và bà Nguyễn Thị Đức tr. 000
Thân phụ là cụ Nguyễn Trọng Hòa mất sớm từ thuở ấu thơ, mẹ đi bước nữa. Bà được người chú ruột là Cụ Năm đón về cưu mang, chăm sóc và nuôi nấng chu tất đến tuổi trưởng thành.
❧ Có trong tư liệu «Ký ức thời bao cấp: Bữa cơm độn khoai ngô, manh áo vá và nghĩa tình cưu mang ruột thịt» (mục ông Nguyễn Trọng Hòa) tr. 000
6.4

Nguyễn Thị Loan

(Víu)
Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Luật và bà Nguyễn Thị Hựu tr. 000
Các con (1):
1. Nguyễn Văn Sơn con trai nhập họ mẹ (ô kép)
6.5

Nguyễn Thị May

? – Thất lạc (bặt vô âm tín) · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Luật và bà Nguyễn Thị Hựu tr. 000
Bà Nguyễn Thị May, là người con gái thứ ba của Cụ Nguyễn Trọng Luật (tục danh Cụ Sáu) và Cụ bà Nguyễn Thị Hựu. Sinh thời, bà không may mang thể trạng bệnh tật nơi thần kinh. Một hôm bà rời nhà đi lạc rồi biệt tích bặt vô âm tín, từ đó đến nay không rõ sống chết nơi đâu. Dòng tộc khôn nguôi thương xót, trân trọng lưu danh vào phả ký để cháu con đời đời tưởng nhớ giọt máu cội nguồn.
6.6

Nguyễn Thị Vá

con nuôi nhập họ (3 ô vuông) · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Luật và bà Nguyễn Thị Hựu tr. 000
Là con gái thứ tư của Cụ Nguyễn Trọng Luật (tục danh Cụ Sáu) và Cụ bà Nguyễn Thị Hựu. Do hoàn cảnh thời cuộc xưa kia, gia đình đem bà cho làm con nuôi trên Thọ Xuân (huyện Đan Phượng, Hà Nội). Dòng họ trân trọng lưu danh vào phả ký để hậu thế đời đời ghi nhớ giọt máu cội nguồn họ Nguyễn Trọng.
6.7

Nguyễn Trọng Điển

Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Luật và bà Nguyễn Thị Hựu tr. 000
Các con (2):
1. Nguyễn Trọng Chiến Sinh 1988 tr. 000
2. Nguyễn Trọng Công
6.8

Nguyễn Thị Thơm

Sinh 1959 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Luật và bà Nguyễn Thị Hựu tr. 000
Con gái thứ bảy của cụ Nguyễn Trọng Luật (Cụ Sáu) và cụ bà Nguyễn Thị Hựu. Thuở nhỏ từ năm 5–6 tuổi, bà đã quen với tiếng thoi đưa, phụ giúp gia đình suốt chỉ, dệt cửi và cấy lúa. Thời kỳ Hợp tác xã, bà được phân chia tiêu chuẩn 3 sào ruộng khoán để canh tác. Bà gắn bó bền bỉ với nghề dệt vải truyền thống đến năm 28–30 tuổi; khi Hợp tác xã giải thể, bà chuyển sang học nghề thợ may để tự lực mưu sinh, cần cù nuôi dạy cháu con nên người. Bà là chứng nhân lưu giữ nhiều ký ức quý báu về gia tộc và nếp sống làng quê Đan Hội qua các thời kỳ.
Các con (1):
1. Nguyễn Mạnh Cường Sinh 1996 · con trai nhập họ mẹ (ô kép)
6.9

Nguyễn Trọng Điền

Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Luật và bà Nguyễn Thị Hựu tr. 000
Con trai của cụ Nguyễn Trọng Luật (Cụ Sáu) và cụ bà Nguyễn Thị Hựu. Ông lên đường tòng quân nhập ngũ làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, sau đó chuyển ngành làm công nhân tại Công ty Sơn.
Các con (3):
1. Nguyễn Trọng Tuyên
2. Hĩm
3. Nguyễn Thị Thanh Tuyền tr. 000
6.10

Nguyễn Trọng Tuấn

Sinh 1955 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thanh và bà Nguyễn Thị Y tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Tài · Sinh 1962
Các con (2):
1. Trọng Thị Như Hoa Sinh 1983
2. Nguyễn Trọng Tùng Sinh 1983
6.11

Nguyễn Thị Bình

(Minh)
Sinh 1953 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thanh và bà Nguyễn Thị Y tr. 000
6.12

Nguyễn Trọng Hùng

Sinh 1969 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thanh tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Thu Ngà · Sinh 1969
Các con (3):
1. Nguyễn Thị Bích Hồng Sinh 1989
2. Nguyễn Trọng Nam Sinh 1990 tr. 000
3. Nguyễn Thị Hương Sinh 1996
6.13

Nguyễn Trọng Tiến

Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thanh tr. 000
Các con (2):
1. Trọng Thị Kim Oanh Sinh 1994
2. Nguyễn Trọng Đạt Sinh 1998 tr. 000
6.14

Nguyễn Trọng Thành

1949 – 2024 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thìn tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Tân · Sinh 1951
Các con (3):
1. Nguyễn Trọng Trường Sinh 1975 tr. 000
2. Nguyễn Trọng Sơn Sinh 1978 tr. 000
3. Trọng Thị Xuân Sinh 1981
6.15

Nguyễn Trọng Tâm

Sinh 1951 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thìn tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Vân · Sinh 1959
Các con (2):
1. Nguyễn Trọng Thanh Tùng Sinh 1988 tr. 000
2. Nguyễn Thị Mai Phương Sinh 1991
6.16

Nguyễn Trọng Tính

Đã mất · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thìn tr. 000
Chết trẻ
6.17

Nguyễn Trọng Hồng

Đã mất · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thìn tr. 000
Chết trẻ
6.18

Nguyễn Trọng Minh

Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Khương tr. 000
Không tham gia dòng họ
6.19

Nguyễn Trọng Hải

Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Sửa tr. 000
Các con (2):
1. Nguyễn Trọng Minh Đăng Sinh 2014
2. Nguyễn Trọng Minh Khôi Sinh 2018
6.20

Nguyễn Trọng Quý

Sinh 1983 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Sửa tr. 000
Các con (1):
1. Nguyễn Trọng Phú Sinh 2016
6.21

Nguyễn Trọng Tùng

Sinh 1980 · Ngành 2
Con của ông Nguyễn Trọng Sai tr. 000
Các con (2):
1. Nguyễn Thị Quyên Sinh 2012
2. Nguyễn Thị My Sinh 2014
Chương

Đời thứ 7

8 gia đình / người được ghi chép

7.1

Nguyễn Trọng Hùng

Sinh 1974 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hợp và bà Trần Thị Tý tr. 000
Vợ: Bà Hà Thị Ngân · Sinh 1980
Các con (3):
1. Nguyễn Thị Minh Nguyệt Sinh 2000
2. Nguyễn Thị Hồng Hạnh Sinh 2003
3. Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh 2009
7.2

Nguyễn Trọng Chiến

Sinh 1988 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Điển tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Vân Anh · Sinh 1989
Các con (2):
1. Nguyễn Trọng Duy Thức
2. Nguyễn Trọng Hàn Uyên
7.3

Nguyễn Thị Thanh Tuyền

(2005)
Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Điền tr. 000
7.4

Nguyễn Trọng Nam

Sinh 1990 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Hùng tr. 000
Vợ: Bà Cao Thị Hương · Sinh 1990
Các con (4):
1. Nguyễn Thị Hà Vy Sinh 2011
2. Nguyễn Bảo An Sinh 2013
3. Nguyễn Yến Nhi Sinh 2014
4. Nguyễn Trọng Minh Khang Sinh 2019
7.5

Nguyễn Trọng Đạt

Sinh 1998 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Tiến tr. 000
Vợ: Bà Ngô Thị Hà · Sinh 2002
7.6

Nguyễn Trọng Trường

Sinh 1975 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thành tr. 000
Vợ: Bà Nguyễn Thị Nga · Sinh 1979
Các con (3):
1. Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh 1999
2. Nguyễn Thị Thu Phương Sinh 2004
3. Nguyễn Trọng Hòa Sinh 2017
7.7

Nguyễn Trọng Sơn

Sinh 1978 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Thành tr. 000
Vợ: Bà Vũ Thị Thắm · Sinh 1985
Các con (3):
1. Nguyễn Hồng Anh Sinh 2007
2. Nguyễn Thị Phương Linh Sinh 2010
3. Nguyễn Trọng Bách Sinh 2022
7.8

Nguyễn Trọng Thanh Tùng

Sinh 1988 · Ngành 1
Con của ông Nguyễn Trọng Tâm tr. 000
Vợ: Bà Hoàng Thị Bình Minh · Sinh 1989
Các con (3):
1. Nguyễn Ánh Dương Sinh 2021
2. Nguyễn Trọng Minh Quang Sinh 2022
3. Nguyễn Minh An Sinh 2025