202 người · 8 đời · cập nhật 17/10/2026
Không có ai.
Tỉ lệ từng nhóm trên tổng số 202 người có trong gia phả.
Tính trên những người đã có trong gia phả.
Đời đông nhất: Đời 6 (72 người). Đời nhiều đinh nhất: Đời 6 (31 đinh).
| Đời | Đinh | Đinh còn sống | Con gái | Dâu | Rể | Cháu ngoại | Tổng | Phân bố |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đời 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 2 | |
| Đời 2 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 3 | |
| Đời 3 | 5 | 0 | 2 | 5 | 0 | 0 | 12 | |
| Đời 4 | 11 | 0 | 11 | 5 | 0 | 0 | 27 | |
| Đời 5 | 16 | 10 | 8 | 10 | 0 | 0 | 34 | |
| Đời 6 | 31 | 26 | 36 | 5 | 0 | 0 | 72 | |
| Đời 7 | 15 | 15 | 11 | 6 | 0 | 2 | 34 | |
| Đời 8 | 6 | 6 | 12 | 0 | 0 | 0 | 18 |
Mỗi nhánh có cụ gốc riêng; số đời đánh chung cho cả họ nên so được ai ngang vai ai. Bấm tên nhánh để xem thống kê chi tiết.
Mỗi người con của cụ Nguyễn Trọng Hán, Cụ Năm Đời là gốc của một chi. Hậu duệ tính cả con cháu ngoại.
| Chi | Số con | Hậu duệ | Đinh | Đinh còn sống | Đến đời | Quy mô |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Trọng Hài | 1 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Nguyễn Trọng Thu | 9 | 77 | 40 | 33 | 8 | |
| Nguyễn Trọng Trí | 4 | 29 | 12 | 7 | 8 | |
| Nguyễn Trọng Thi | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | |
| Nguyễn Thị Hệ (con gái) | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | |
| Nguyễn Trọng Mễnh | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | |
| Nguyễn Thị Dụng (con gái) | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | |
| Nguyễn Trọng Trác | 1 | 28 | 16 | 10 | 7 | |
| Phó Tiềm | 4 | 23 | 13 | 6 | 6 |
Trung bình mỗi người trong họ có con: 3,7 con.
Dựa trên năm sinh / năm mất đã nhập (109/202 người có năm sinh).
Những người con của dòng họ đã hy sinh vì Tổ quốc.
Sắp theo tháng âm lịch, lấy từ ô “Ngày giỗ” của từng người.
| Ngày giỗ | Người | Đời | Nơi an táng |
|---|---|---|---|
| 4 tháng Giêng | Nguyễn Trọng Hài (Giai) | 4 | — |
| 4 tháng Giêng | Nguyễn Trọng Hợp | 6 | — |
| 20 tháng Giêng | Nguyễn Trọng Hòa | 5 | — |
| 22 tháng Giêng | Nguyễn Thị Nhữ | 5 | — |
| 23 tháng Giêng | Nguyễn Thị Đức | 5 | — |
| 24 tháng Giêng | Trần Thị Tý | 6 | — |
| 4 tháng Tư | Nguyễn Thị Kích | 4 | — |
| 2 tháng Năm | Nguyễn Trọng Thu | 4 | — |
| 9 tháng Năm | Nguyễn Trọng Tuyết | 5 | — |
| 30 tháng Năm | Nguyễn Trọng Hán | 3 | — |
| 1 tháng Chạp | Nguyễn Thị Ốc | 4 | — |
Tên đệm của các đinh và những tên được đặt nhiều lần.
Bổ sung các thông tin còn thiếu để thống kê chính xác hơn.
“Đinh” là con trai mang dòng máu họ theo dòng cha (tính cả con nuôi). Một người được coi là đã mất khi được tick “Đã mất”, có năm mất, được ghi là liệt sĩ, hoặc sinh cách đây hơn 105 năm. Những người chưa được đánh dấu sẽ được tính là còn sống.